U phì đại thường bị với đàn ông tuổi 50 trở lên
Thể bàng quang hư hàn
Người bệnh đau âm ỉ vùng hạ vị, đi tiểu nhiều lần, khó đi, sức bài niệu bàng quang yếu vỡ, thiếu sự khí hóa và ôn ấm, đi tiểu không thành tia, có khi di niệu hoặc són đái, đau mỏi lưng, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch vô lực. Phép trị: Ôn thận cố sáp. Dùng phương Thúc tuyền hoàn: ích trí nhân 8g, ô dược 8g, hoài sơn 12g điều trị bàng quang hư hàn, hợp với thỏ ty tử hoàn: thỏ ty tử 12g, nhục thung dung 12g, phụ tử 6g, ngũ vị tử 8g, mẫu lệ 12g, kê nội kim 8g, tang phiêu tiêu 8g. Tất cả làm hoàn, ngày uống 12g.
Ích trí nhân, tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa trên cây dâu) là hai vị thuốc trong bài Thúc tuyền hoàn trị phì đại tuyến tiền liệt thể bàng quang hư hành.
Người bệnh đi tiểu khó, tiểu nhiều lần, tiểu dắt, tiểu són, nước tiểu ít đỏ và đục là triệu chứng của bệnh u phì đại
Người bệnh đi tiểu khó, tiểu nhiều lần, tiểu dắt, tiểu són, nước tiểu ít đỏ và đục. Đái cảm giác nóng niệu đạo, đại tiện táo, sợ lạnh, rêu vàng, chất lưỡi đỏ, mạch nhu sác hoặc trầm nhược sác. Phép trị: Thanh nhiệt, lợi thấp với nâng cao chính khí. Dùng bài Bát chính tán: xa tiền 12g, biển súc 12g, sơn chi tử 12g, đại hoàng 8g, hoạt thạch 16g, cù mạch 12g, cam thảo 4g, mộc thông 8g. Sắc uống ngày 1 thang.
Thể can khí uất trệ
Người bệnh tiểu tiện khó kèm theo tinh thần uất ức, bực tức hoặc đa phiền, hay nổi cáu, miệng đắng, họng khô, tức ngực sườn, hay thở dài, bụng đầy chướng, rêu lưỡi mỏng, mạch huyền. Phép trị: Sơ can giải uất, hành khí lợi thủy. Dùng bài Trầm hương tán: đương qui 8g, bạch thược12g, thạch vĩ 12g, hoạt thạch 12g, qui tử 8g, vương bất lưu hành 12g, quất bì 8g, cam thảo 4g, trầm hương 3g. Sắc uống ngày 1 thang.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét