Phì đại tuyến tiền liệt là một bệnh thường gặp ở nam giới, người cao tuổi.
Khối lượng tuyến tiền liệt tăng lên cùng
với những rối loạn tiểu tiện khi tuổi đời ngày càng cao. Trên
lâm sàng các triệu chứng được phân thành 2 loại:
Hội
chứng kích thích với biểu hiện buồn đi tiểu, nhưng không nhịn
quá vài phút và đi tiểu nhiều lần vào ban ngày và ban đêm.
Hội
chứng chèn ép với biểu hiện đái khó, đái ngắt quãng, đái
phải rặn, tia nước tiểu yếu, khoảng cách giữa 2 lần đi tiểu
ngắn và cảm giác không hết bãi.
Các triệu chứng u xơ tiền liệt tuyến trên chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn cơ năng chưa có tổn thương thực thể
Giai đoạn 2: Giai đoạn có tổn thương thực thể, bàng quang giãn và có tồn đọng nước tiểu trên 100ml.
Giai
đoạn 3: Tổn thương thực thể nặng hơn vì ảnh hưởng tới chức
năng thận, xuất hiện các triệu chứng toàn thân: Thiếu máu,
buồn nôn, tăng huyết áp.
Những
biểu hiện triệu chứng trên lâm sàng của phì đại lành tính
tuyến tiền liệt nằm trong phạm vi của Lâm chứng, Long bế của Y
học cổ truyền. Nguyên nhân chủ yếu là do thấp nhiệt, thận hư
làm khí hóa của bàng quang bị rối loạn. Sự tham gia điều trị
chứng bệnh này bằng Y học cổ truyền chủ yếu là giai đoạn 1 – 2
thông qua các bài thuốc cổ phương và một số thuốc thảo mộc
qua các công trình nghiên cứu gần đây.
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh theo y học cổ truyền của Phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Do thấp nhiệt ứ trệ ở vùng hạ tiêu làm rối loạn khí hóa của bàng quang dẫn đến rối loạn tiểu tiện
Do
huyết ứ khí trệ ở vùng hạ tiêu cũng làm ảnh hưởng tới khí
hóa của bàng quang làm trở ngại đường đào thải nước tiểu.
Ở
những người cao tuổi thường có biểu hiện thận dương hư, thận
là gốc của thủy hỏa, thận dương hư không làm ôn ấm được vùng
hạ tiêu, cũng làm cho khí hóa của bàng quang suy giảm dẫn đến
rối loạn nước tiểu.
Các thể lâm sàng theo Y học cổ truyền của Phì đại lành tính tuyến tiền liệt
Phì đại lành tính tuyến tiền liệt Thể thấp nhiệt.
Triệu
chứng: tiểu tiện nhiều lần, mỗi lần đi có cảm giác đau rát,
đôi khi nước tiểu đục có lẫn máu, bụng dưới đau. Toàn thân có
thể sốt, khát nước, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng, mạch hoạt sác.
Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa thấp, thông lợi bàng quang.
Bài thuốc: Bát chính tán gia giảm
Sa tiền tử 16g Mộc thông 12g
Hoạt thạch 16g Chi tử 10g
Đại hoàng chế 8g Cam thảo 6g
Kim ngân hoa 16g Liên kiều 12g
Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
Châm cứu: Châm tả Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Khúc cốt, Tam âm giao, Thái khê.
Phì đại lành tính tuyến tiền liệt thể khí trệ huyết ứ
Triệu
chứng: Tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu không thông, dòng tiểu
nhỏ, đứt quãng hoặc đi tiểu nhỏ giọt, chất lưỡi bình thường
hoặc đỏ, rêu lưỡi trắng, mạch huyền hoãn.
Pháp điều trị: Thanh lợi hạ tiêu, hoạt huyết hóa ứ
Bài thuốc: Tiểu kế ẩm tử gia giảm
Sinh địa 20g Tiểu kế 20g
Hoạt thạch 20g Mộc thông 12g
Bồ hoàng (sao đen) 12g Ngẫu tiết 12g
Đương quy 12g Chi tử 10g
Chích cam thảo 6g
Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
Châm cứu: Châm tả Thần môn, Nội quan, Tam âm giao, Thái xung, Quan nguyên, Nhiên cốc, Huyết hải.
Phì đại lành tính tuyến tiền liệt Thể thận khí hư
Triệu
chứng: Tiểu tiện nhiều lần không thông, đi tiểu thường không
hết bãi, sức rặn yếu, lưng gối đau mỏi, váng đầu, hoa mắt,
tinh thần mỏi mệt, ít ngủ, hay mệ, sắc mặt tái nhợt, lưỡi
hồng nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế hoặc huyền sác.
Pháp điều trị: Ôn dương, ích khí, bổ thận, thông lâm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét